HUYỀN MỄ

cơm gạo tím than

CƠM GẠO TÍM THAN

Theo từ Hán Việt: Huyền nghĩa là đen tuyền (đen bóng, đen ánh màu tím), Mễ là Gạo. Như vậy Huyền Mễ có nghĩa là Gạo Đen hay Gạo Tím, Nếp Cẩm hay Nếp Than. Đây là một từ mà y học cổ truyền đã sử dụng từ lâu. Ngoài ra Huyền Mễ còn có tên Trung Quốc là LÀM LÀNH XƯƠNG BỊ GÃY.

Do trình độ khoa học giới hạn, y học cổ truyền chú ý về “Tính” mà không thiên về “Định”. Dần dần tiến bộ y học vén bức màn công hiệu thần bí của Huyền Mễ mà cho ta biết tính năng của các thành phần trong đó. Gạo tím Sóc Trăng được tổ chức lai chọn từ năm 2003 của hai tác giả là Hồ Quang Cua và Trần Tần Phương có những đặc điểm như sau:

  1. Lớp Lức bọc bên ngoài: cung cấp cellulose giúp nhuận trường, tiêu độc.
  2. Bên trong chứa:

–          Vitamin: B1, B6, B12 với các tính năng đã được biết: Kháng viêm và an thần.

–          Mầm gạo: chứa Gaba có công dụng dẫn truyền thần kinh, ngăn ngừa stress, phục hồi trí nhớ trong trường hợp bệnh Parkinson, giúp lành các tổn thương ở gan và thận.

–          Lớp sắc tố màu tím: Chứa Anthocyamin có công dụng chống oxy hoá mạnh, giúp giảm trừ nhiều bệnh trong đó có tiểu đường, thống phong (goute) có tính kháng viêm cao.

–          Các khoáng chất: Có nhiểu canxi giúp sớm lành xương bị gãy, sắt giúp bổ máu, Kẽm và Mangan tăng tính chống oxy hoá cơ thể.

–          Trong cùng là tinh bột là chất cung cấp năng lượng chính cho người Á Đông. Theo thực nghiệm lâm sàng của BS Lương Lễ Hoàng, bệnh nhân tiểu đường mỗi bữa ăn hai bát cơm Huyền Mễ vẫn không làm tăng lượng đường trong máu bởi ngoài tinh bột cơm còn chứa những chất có tính năng đã nêu trên.

Khi xưa ở Trung Quốc Huyền Mễ chì là nếp rất dẻo, khó ăn cho nhiều người. Các nhà khoa học ở Viện Lúa Học Quốc Tế đã nỗ lực lai tạo thành gạo tẻ. Tuy đã thành công nhưng lượng Anthocyanin vẫn chưa cao thể hiện ở lớp vỏ lụa màu tím vẫn còn nhạt và mỏng. Những nỗ lực từ năm 2003 tới nay của các kỹ sư Sóc Trăng đã cho ra đời giống gạo tẻ tím than đen tuyền với hai dạng hạt ngắn và dài, được thực nghiệm lâm sàng cho kết quả giảm trừ được nhiều bệnh. Còn phẩm chất nấu nướng thì thật tuyệt vời vì được lai tạo với những giống gạo thơm Sóc Trăng ngon nhất hiện nay.

Từ lâu ông cha ta đã biết chế biến rượu bổ từ nếp than: Nếp được nấu chín, trải ra Diệm (hũ sành miệng rộng) cho nguội bớt, lúc cơm còn ấm (<40 độ C) rắc men cơm rượu lên và đậ ủ lại. Khi men đã ăn gần sạch cơm thì đổ rượu cao chữ (trên 45 độ cồn) vào để tránh bị chua và đậy kín. Khoảng một tháng sau khi rượu đã dịu và vắt bỏ xác, lóng cặn. Rượu nếp than được chế biến đúng phương pháp, chất lượng cao sẽ có màu đỏ hồng, trong, rất bắt mắt. Dùng như rượu bổ (uống 1-2 ly mỗi ngày) sẽ có tác dụng tăng cường sức khoẻ rất tốt.

CÁCH THU HOẠCH, XAY XÁT: Lúa được sấy thật khô (độ ẩm 12) ngay sau khi thu hoạch để bảo quản cho tốt, tránh các loại nấm mốc tấn công. Khi cần sử dụng thì đem xay lức và tách các hạt lẫn bằng máy tách màu, sau đó gạo được đóng ngay bằng túi PE kín.

CÁCH NẤU NƯỚNG: Khác với gạo đỏ cần ngâm nước trước khi nấu, gạo tím chỉ cần vo gạo và nấu lượng nước cao hơn khối lượng gạo 60% (tỷ lệ Gạo/1,6 Nước) và cần thời gian nấu dài hơn gạo trắng. Do vậy để thuận tiện nên nấu 1 lần và ăn cho cả ngày. CHÚ Ý cần vo gạo nhanh để tránh mất màu tím của gạo.

Kỹ Sư: Hồ Quang Cua

Advertisements

GẠO MẦM VIBIGABA: GIAO LƯU Y HỌC.

GẠO MẦM VIBIGABA: CHÉN CƠM NÊN THUỐC.

Chương trình giới thiệu gạo mầm vibigaba.

BS Hoàng giới thiệu Gạo Mầm Vibigaba.

Sáng ngày 27/07, tại hội trường Queen Hall khách sạn Kim Đô, Hội Đông Y TP.HCM đã tổ chức chương trình Giao lưu Y học “Đáp án trong bệnh Thời Đại” với nhiều chủ đề hay và hấp dẫn như “Dự phòng di chứng tiểu đường bằng cây thuốc” và  “Gạo mầm – chén cơm nên thuốc”.

  Tham dự buổi hội thảo có sự hiện diện của Bs Trần Hữu Vinh  – Quyền Chủ tịch Hội Đông Y TP.HCM – Trưởng Phòng Quản lý y dược học cổ truyền – Sở Y tế; Bác sĩ Lương Lễ Hoàng cùng hơn 400 khách mời. 

Trong lời phát biểu khai mạc, Bs Trần Hữu Vinh đã đánh giá cao nỗ lực của Bác sĩ Lương Lễ Hoàng trong việc duy trì hoạt động giao lưu y học , mang lại những kiến thức thực sự bổ ích cho cho bệnh nhân. Đây chính là dịp giới thiệu những đáp án trong bệnh Thời Đại quanhững thực nghiệm mà Bác sĩ Lương Lễ Hoàng đã dày công nghiên cứu.

Hội trường

Hội thảo gạo mầm vibigaba.

Gạo mầm – Chén cơm nên thuốc” là chủ đề  được Diễn giả – Bác sĩ Lương Lễ Hoàng chọn chia sẻ đầu tiên. “Có thực mới vực được đạo – đó là lý do vì sao tôi chọn chủ đề này để mở màng cho chương trình Giao lưu y khoa ngày hôm nay” – Bác sĩ Lương Lễ Hoàng chia sẻ.

Tại buổi giao lưu, Bác sĩ Lương Lễ Hoàng đã có báo cáo đánh giá về kết quả thực nghiệm lâm sàng “Tác dụng ổn định đường huyết của gạo mầm Vibigaba với bệnh nhân tiểu đường và tăng huyết áp”.

Bác sĩ Lương Lễ Hoàng cho rằng, gạo mầm Vibigaba chính là giải pháp sinh học với hiệu năng phòng chống biến chứng trong bệnh tiểu đường và tăng huyết áp nhờ tác dụng ổn định đường huyết và ngăn chặn xơ vữa vi mạch.

Thay đổi HbA1c khi sử dụng gạo mầm vibigaba

tác dụng ổn định đường huyết của gạo mầm vibigaba

Tác dụng giảm đường huyết của Gạo Mầm Vibigaba.

Sau buổi giao lưu y khoa thì khách mời tham quan, thử sử dụng và mua sản phẩm gạo mầm vibigaba.

khách hàng mua gạo mầm vibigaba

Dinh dưỡng cho bệnh nhân đái tháo đường

Đái tháo đường là căn bệnh ngày càng trở nên nguy hiểm và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên toàn thế giới. Đái tháo đường týp 1 là do di truyền, còn đái tháo đường týp 2 được gọi là “căn bệnh lối sống” vì liên quan đến bệnh béo phì. Vì vậy, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh đái tháo đường.

Dinh dưỡng cho bệnh nhân đái tháo đường

Thịt nạc tốt cho người bệnh tiểu đường

Chế độ dinh dưỡng nào cho bệnh nhân đái tháo đường?

Sau khi tiến hành một loạt các nghiên cứu lâm sàng, các bác sĩ trên thế giới đã cho biết một chế độ dinh dưỡng đầy đủ Magnesium (Mg) có thể giúp cho bệnh nhân đái tháo đường giảm các biến chứng do căn bệnh mãn tính này gây ra.

Theo nghiên cứu Women’s Health Study (Diabetes Care 2004) trên 39.345 phụ nữ Mỹ có độ tuổi từ 45 trở lên, không có bệnh tim mạch, ung thư và đái tháo đường týp 2, các bác sĩ kết luận chế độ ăn giàu Mg có thể giảm nguy cơ đái tháo đường týp 2 mới mắc và làm tăng độ nhạy với insulin. Theo nghiên cứu Nurses’ Health Study và Health Professionals’ Follow-up Study, các bác sĩ cũng đưa ra kết luận: giữa lượng Mg trong khẩu phần ăn và nguy cơ bị đái tháo đường týp 2 mới mắc có một mối tương quan nghịch rất có ý nghĩa.

Nguyên nhân hạ Mg trong máu ở bệnh nhân đái tháo đường là do thiếu cung cấp Mg trong khẩu phần ăn, họ bị rối loạn hấp thu trong ống tiêu hóa và còn bị mất Mg qua nước tiểu.

Vai trò của Magnesium

Người khỏe mạnh không mắc bệnh đái tháo đường cũng thường được các bác sĩ khuyên ăn các loại thức ăn chứa nhiều Mg như ngũ cốc nguyên hạt, các loại hạt đậu và rau xanh. Mg có trữ lượng đứng hàng thứ tư trong cơ thể, chứa đến khoảng 50% trong xương, 50% trong tế bào và 1% trong máu. Mg tham gia vào hơn 300 phản ứng sinh hóa trong cơ thể. Khi ta ăn thức ăn có chứa Mg vào, Mg sẽ được hấp thu ở ruột non. Cơ thể thải Mg chủ yếu ở thận.
Thức ăn được xem có chứa nhiều Mg là rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu và hạt, nước khoáng. Gạo lức, bánh mì còn nguyên cám, các sản phẩm từ sữa bò, sô-cô-la và các loại thịt gia súc cũng có nhiều Mg. Người Việt Nam vốn không tiêu thụ nhiều sản phẩm từ sữa và sô-cô-la, tuy nhiên chúng ta ăn rau, củ và các loại hạt rất nhiều. Hạt mè đen, mè trắng, đậu phộng, đậu nành, đậu xanh, đậu trắng, hạt dưa, hạt sầu riêng… đều chứa nhiều Mg. Các loại rau như rau răm, rau ngót, tía tô, rau dền cũng có nhiều Mg.

Khi nào cơ thể chúng ta thiếu Mg? Khi chúng ta bị rối loạn hấp thu trong ống tiêu hóa, khi Mg bị mất qua nước tiểu, khi lạm dụng các thuốc lợi tiểu, một số thuốc kháng sinh, khi bị tiêu chảy hay ói mửa trong thời gian dài. Người nghiện rượu cũng bị thiếu Mg vì ăn ít, cơ thể lại phải chuyển hóa chất rượu làm nhiều Mg bị bài tiết ra nước tiểu.

Ở bệnh nhân đái tháo đường, có mối liên quan có ý nghĩa giữa hạ Mg trong máu với xơ vữa động mạch xuất hiện sớm, tổn thương võng mạc tiến triển, suy giảm chức năng thận và loét bàn chân. Do đó, người bệnh cần chú ý bổ sung Mg trong khẩu phần ăn. Điều này sẽ giúp làm giảm đề kháng insulin, giảm đường huyết lúc đói và giảm HbA1c ở người bệnh đái tháo đường có hạ Mg trong máu, giảm huyết áp (phụ thuộc liều) và làm cải thiện chức năng nội mô, tăng thời gian gắng sức và cải thiện chất lượng sống của người bệnh ộng mạch vành.

Thực  phẩm tốt cho người bệnh tiểu đường

Dưới đây là những nhóm thực phẩm tốt cho bệnh nhân tiểu đường:

Rau xanh và trái cây

Rau xanh và trái cây là những nguồn chất xơ, khoáng chất, và vitamin tự nhiên rất dồi dào. Đồng thời, đây cũng là những thực phẩm có hàm lượng chất chống oxy hóa và hợp chất phytochemical cao, có tác dụng thúc đẩy hệ thống miễn dịch của cơ thể.

Ngũ cốc nguyên hạt

Ngũ cốc nguyên hạt với hàm lượng chất xơ, khoáng chất và vitamin cao cũng là một lựa chọn lành mạnh khác trong chế độ ăn của bệnh nhân tiểu đường. Theo các chuyên gia, ăn nhiều ngũ cố nguyên hạt có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2 lên đến 30 phần trăm.

Các loại thực phẩm với chất béo lành mạnh bao gồm hạnh nhân, lạc, hồ đào, hạt vừng, ô liu, dầu oliu, bơ và dầu hạt cải.

Thịt nạc

Thịt nạc không chỉ chứa ít chất béo bão hòa mà còn có một lượng chất đạm dồi dào, có tác dụng làm giảm hàm lượng cholesterol xấu. Theo Hiệp hội Tiểu đường Mỹ, bệnh nhân tiểu đường nên ăn thịt nạc hàng ngày.

http://3tpharma.com.vn/7998/dinh-duong-cho-benh-nhan-dai-thao-duong/

CHẾ ĐỘ ĂN CHO NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG

(Dân trí) – Theo BS CKII. Đinh Thị Kim Liên, Trưởng khoa dinh dưỡng BV Bạch Mai, chỉ số đường huyết của người bệnh tiểu đường bị ảnh hưởng rất nhiều do chế độ ăn vì vậy hiểu biết và áp dụng một chế độ ăn khoa học là hết sức cần thiết…

 Giữ đường huyết trong khoảng an toàn cho phép

Người bị tiểu đường phải kiểm soát được đường huyết kể cả trước và sau bữa ăn, không làm tăng đường máu nhiều sau ăn và đường máu cũng không được hạ lúc xa bữa ăn.

Theo hiệp hội tiểu đường Hoa Kỳ, đối với bệnh nhân tiểu đường nên duy trì đường huyết ở mức sau : Trước ăn: 90-130 mg/dl ( 5,0- 7,2 mmol/l ); sau ăn 1- 2h: < 180 mg/dl ( 10mmol/l )

Để làm được điều này, người bệnh cần tuân thủ những nguyên tắc sau:

– Phải ăn uống điều độ, đúng giờ, không để quá đói nhưng cũng không ăn quá no.

– Nên chia nhỏ bữa ăn (ít nhất 4 bữa). Người bệnh cũng nên ăn bữa phụ buổi tối để tránh hạ đường huyết ban đêm.

– Không nên thay đổi quá nhanh và nhiều cơ cấu cũng như là khối lượng của các bữa ăn.

Lưu ý chỉ số đường huyết của thực phẩm

Một số loại thực phẩm sau khi ăn có khả năng làm tăng đường huyết. Khả năng làm tăng đường huyết của thực phẩm được gọi là chỉ số đường huyết của loại thức ăn đó. Người bệnh cần lưu ý, dù các loại thức ăn có lượng glucid bằng nhau nhưng sau khi ăn thì lại có mức độ làm tăng đường huyết khác nhau.

Những loại thức ăn có chỉ số đường huyết thấp khi ăn rất có lợi với bệnh nhân tiểu đường, giúp người bệnh có thể dễ dàng kiểm soát được đường huyết. Sau khi ăn những thực phẩm này, đường huyết người bệnh chỉ bị tăng ít và tăng rất từ từ.

Ngược lại, những thực phẩm có chỉ số đường huyết cao sẽ làm đường huyết người bệnh tăng nhanh và tăng cao. Do vậy người bệnh tiểu đường nên chọn thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp để sử dụng.

Tuy nhiên, người bị bệnh tiểu đường vẫn có thể dùng các thực phẩm chỉ số đường huyết cao nhưng cần hạn chế và khi ăn nên phối hợp với các thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp, đặc biệt với thực phẩm có nhiều chất xơ.

Thực phẩm có lợi cho bệnh nhân tiểu đường

Căn cứ vào bảng chỉ số đường huyết của thực phẩm dưới đây, người bệnh tiểu đường có thể lựa chọn thực phẩm để vừa đảm bảo dinh dưỡng, vừa kiểm soát được đường huyết sau bữa ăn.

Bảng1: Các thực phẩm có chỉ só đường huyết ³70 (cao )

Tên thực phẩm Chỉ số đường huyết
Bánh mì trắng 100
Bánh mì toàn phần 99
Gạo trắng, miến, bột sắn 83
Gạo giã dối, mì 72
Dưa hấu 72
Đường kính 86
Khoai bỏ lò 135

Bảng 2: Các thực phẩm có chỉ số đường huyết từ 50-70 ( trung bình)

Tên thực phẩm Chỉ số đường huyết
Chuối 53
Táo 53
Cam 66
Soài 55
Sữa chua 52
Kem 52
Bánh qui 55-65
Khoai lang 54
Khoai sọ 58
Khoai mì (sắn) 50
Củ từ 51

Bảng 3: Các thực phẩm có chỉ số đường huyết <50  (Thấp)

Tên thực phẩm Chỉ số đường huyết
Cà rốt 49
Đậu hạt 49
Đậu tương 18
Lạc 19
Anh đào 32
Mận 24
Nho 43
Lúa mạch 31
Thịt các loại <20
Rau các loại <20

Theo Dân Trí: http://dantri.com.vn/suc-khoe/benh-nhan-tieu-duong-nen-an-gi-101833.htm.